Quy định chính sách

CHÍNH SÁCH KHIẾU NẠI DỊCH VỤ 

Xử lý Khiếu nại là quá trình tiếp nhận và xử lý các phát sinh do các bên cung cấp dịch vụ (FBU hoặc ĐTVC) không thực hiện/đáp ứng đúng và đầy đủ các yêu cầu dịch vụ cho Khách hàng.

  1. Quy định về thời gian
    • Thời gian Khách hàng thực hiện Khiếu nại: Tối đa trong vòng 4 giờ kể từ thời điểm Người nhận nhận hàng thành công (căn cứ theo mốc thời gian hoàn thành trạng thái giao hàng của ĐTVC).
    • Thời gian tiếp nhận khiếu nại: Nhân viên GQKN của FBU sẽ tiếp nhận Khiếu nại trong thời gian 4 giờ làm việc.
    • Thời gian xử lý Khiếu nại:
    • Đối với các trường hợp đã đầy đủ thông tin bằng chứng để phục vụ cho việc GQKN, thời gian xử lý không quá 15 ngày làm việc kể từ khi khiếu nại được tiếp nhận.
    • Đối với trường hợp phức tạp, cần thời gian để đối chiếu cũng như xác minh thêm thông tin thời gian tối đa giải quyết khiếu nại là không quá 02 (hai) tháng kể từ ngày nhận được khiếu nại theo quy định.
    • Khách hàng sẽ được cập nhật thông tin trên chi tiết Khiếu nại, theo dõi được trạng thái khiếu nại cũng như kết quả của việc xử lý khiếu nại trên hệ thống của FBU.

2. Quy định tạo Khiếu nại

    • Cách thức khiếu nại: Khách hàng tạo khiếu nại trực tiếp trên hệ thống của FBU.
    • Thông tin khiếu nại: Khách hàng cần ghi đầy đủ, chi tiết nội dung cần khiếu nại. Trường hợp cần thêm thông tin, nhân viên của FBU sẽ yêu cầu KH cung cấp/bổ sung.
    • Đối với các khiếu nại thiếu hàng, cần ghi rõ mã SKU của sản phẩm thiếu kèm các hình ảnh bằng chứng để chứng minh.
    • Đối với khiếu nại hàng sai, lỗi, hỏng,…cần ghi nội dung sai lỗi, hỏng kèm ảnh chụp/video thực trạng sản phẩm/hàng hoá khiếu nại.
    • Đối với các khiếu nại liên quan tới khối lượng, cần chụp hình ảnh khối lượng hàng hoá ngay sau khi nhận và tình trạng kiện hàng vẫn còn chưa mở.
    • Đối với các khiếu nại khác, FBU có thể yêu cầu Khách hàng cung cấp thêm các thông tin để có cơ sở GQKN (nếu cần).
    • Hình thức liên lạc: FBU sẽ trao đổi trực tiếp trên chi tiết khiếu nại hoặc các thông tin liên hệ khách như điện thoại, zalo…
  1. Chính sách bồi thường

a. Hàng hoá thất lạc, hư hỏng tại kho của FBU

NGUYÊN NHÂN

CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG

GHI CHÚ

Mất phụ kiện sản phẩm, sản phẩm chính còn nguyên vẹn

Không quá 10% giá trị bán lẻ của sản phẩm

 

Mất toàn bộ sản phẩm

70% giá trị bán lẻ của sản phẩm

 

Hàng hoá bị trầy xước, giảm thẩm mỹ

Không quá 10% giá trị bán lẻ của sản phẩm

 

Hàng hoá bị móp méo, hư hại

Không quá 50% giá trị bán lẻ của sản phẩm

 

Hàng hoá gãy hỏng toàn bộ

Không quá 70% giá trị bán lẻ của sản phẩm

Sản phẩm gãy hỏng sẽ thuộc quyền sở hữu của FBU sau khi bồi hoàn.

Hàng hoá phát sai do lỗi của FBU (nếu Khách hoàn hàng)

Toàn bộ chi phí bao bì và phí giao hàng

Nếu hàng hoàn hàng về quá 2% số lượng đơn phát đi trong tháng, FBU sẽ bồi hoàn thêm 10% giá bán lẻ những đơn hàng phát sai.

*FBU được miễn trách nhiệm và có quyền từ chối bồi thường với các trường hợp sau:

    • Hàng hoá hết hạn sử dụng, hư hao tự nhiên trong quá trình lưu trữ hàng hoá.
    • Hàng hoá tự thay đổi chất lượng sau thời gian lưu kho hoặc nguyên nhân phát sinh từ phía Khách hàng.
    • Hàng hoá bị cháy nổ, mất mát, hư hỏng do các yếu tố khách quan, trường hợp bất khả kháng thiên tai, lũ lụt, động đất…
    • Mất, hỏng hàng do lỗi từ phía của Khách hàng, Người nhận hàng.
    • FBU không chịu trách nhiệm với các hàng hóa nằm trong danh sách rút hàng mà khách hàng không tới lấy trong vòng 03 ngày kể từ khi phiếu rút hàng ở trạng thái sẵn sàng giao hàng.
    • Các trường hợp khác áp dụng theo luật bưu chính được cơ quan nhà nước ban hành.
    • Hàng hoá hư hỏng sai số tồn nhỏ hơn hoặc bằng 1% FBU từ chối đền bù.

* Lưu ý: Hàng hoá sau khi xác nhận bị mất mát, thất lạc được tìm thấy trong vòng 60 ngày kể từ thời điểm xác nhận mất hàng. Kho FBU sẽ thông báo cho Khách hàng và tiến hành nhập lại hàng vào kho và giá trị bồi hoàn sẽ được thanh toán lại cho FBU.

     b. Hàng hoá thất lạc, hư hỏng sau khi giao cho ĐTVC

    • Đối tác vận chuyển của Khách hàng:
      • Khách hàng sẽ chủ động liên hệ với ĐTVC của mình để xử lý các vấn đề phát sinh (nếu có).
      • FBU không có trách nhiệm đối với các phát sinh hay thiệt hại có thể xảy ra trong quá trình sử dụng dịch vụ với ĐTVC của Khách hàng.
    • Đối tác vận chuyển của FBU:
      • Khi xảy ra khiếu nại, FBU sẽ đại diện cho Khách hàng làm việc với ĐTVC để đảm bảo quyền lợi cho Khách hàng theo quy định và chính sách hiện hành của ĐTVC đó.
      • ĐTVC sẽ chịu trách nhiệm bồi thường nếu hàng hoá bị hư hỏng, mất mát hoặc thất lạc xảy ra trong quá trình cung ứng Dịch vụ gây ra do lỗi từ ĐTVC. Trách nhiệm của ĐTVC chỉ giới hạn trong thiệt hại và tổn thất trực tiếp và thực tế gây ra cho hoặc liên quan đến hàng hoá. Các loại thiệt hại hoặc tổn thất khác (bao gồm nhưng không hạn chế bởi tổn thất lợi nhuận, thu nhập, cơ hội kinh doanh) sẽ bị loại trừ.

Trong tất cả các trường hợp có khiếu nại xảy ra, Khách hàng phải có trách nhiệm phối hợp và cung cấp thông tin trung thực, chính xác khi Nhân viên xử lý khiếu nại yêu cầu. Trong trường hợp Nhân viên xử lý khiếu nại không thể liên hệ với Khách hàng để xác minh thông tin hoặc Khách hàng có chủ định cung cấp thông tin không chính xác, Nhân viên xử lý khiếu nại có quyền kết thúc khiếu nại và không cần giải thích gì thêm.

  1. Cơ sở xác minh giá trị hàng hoá
  • Giá trị hàng hoá được xác minh bằng một trong các cơ sở sau (theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống):
    • Là giá trị được ghi/thể hiện trên hóa đơn có giá trị pháp lý mà người bán xuất cho Khách hàng cho việc mua Hàng hoá đó (“Hóa đơn đỏ”), với điều kiện là mô tả về hàng hoá được nêu trên hóa đơn phù hợp với mô tả mà Khách hàng đã khai trên đơn hàng.
    • Hình ảnh đơn hàng trên hệ thống FBU.
    • Thông tin giao dịch mua bán, gồm một trong 2 trường hợp sau:
      • Bản sao kê/ hình ảnh sao kê giao dịch: là hình ảnh việc chuyển tiền thanh toán hàng hoá qua ngân hàng hoặc ví điện tử.
      • Hình ảnh thể hiện giao dịch mua bán, được thể hiện bằng:
        • (i) Hình ảnh của đoạn chat có hiển thị thông tin về giá trị hàng hoá và thông tin đơn hàng đã chốt trước thời điểm ĐTVC thực hiện dịch vụ,
        • (ii) Trong trường hợp Khách hàng bán hàng thông qua việc phát video trực tiếp trên mạng xã hội thì Khách hàng phải cung cấp được hình ảnh và đường link của video phát trực tiếp có kèm theo bình luận mua hàng (số lượng, giá trị hàng hoá, số điện thoại và địa chỉ của Người nhận) khớp với thông tin trên đơn hàng.
  • Giá trị trung bình của hàng hoá được thể hiện trên trên 03 (ba) website thương mại điện tử do ĐTVC lựa chọn ngẫu nhiên.

5. Miễn trừ trách nhiệm đền bù, bồi thường

  • FBU và ĐTVC sẽ được miễn trừ trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với hàng hoá trong các trường hợp hàng hoá bị hư hỏng, thất thoát như sau:
    • Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi vi phạm Khách hàng hoặc do đặc tính tự nhiên, khuyết tật vốn có của hàng hoá.
    • Khách hàng không chứng minh được việc đã gửi hàng cho FBU hoặc không chứng minh được việc hàng hóa bị hư hỏng.
    • Hàng hoá bị tịch thu hoặc tiêu hủy theo quyết điṇh của cơ quan có thẩm quyền do lỗi từ phía Khách hàng không thực hiện đúng các quy định về khiếu nại, giải quyết tranh chấp theo luật định, FBU và ĐTVC sẽ được miễn trừ trách nhiệm trong trường hợp quá thời gian khiếu nại đối với hàng hoá, hàng hoá mà trước đó FBU không nhận được bất kỳ khiếu nại nào, cụ thể:
      • Quá 1 (một) tháng, kể từ ngày kết thúc thời gian toàn trình của bưu gửi đối với khiếu nại về việc mất bưu gửi, chuyển phát bưu gửi chậm so với tiêu chuẩn thời gian đã công bố.
      • Quá 2 (hai) tháng kể từ ngày bưu gửi được phát cho người nhận đối với khiếu nại về việc bưu gửi bị suy suyển, hư hỏng, về giá cước và các nội dung khác có liên quan trực tiếp đến bưu gửi.
    • Người khiếu nại không phải là Khách hàng trực tiếp sử dụng Dịch vụ của FBU (người khiếu nại không phải là người thanh toán cước phí dịch vụ).
    • Hàng hoá được FBU và ĐTVC chứng minh là đã bị cướp, giật hoặc hư hỏng bởi Người nhận mà Khách hàng đã chỉ định và xuất phát từ lỗi của Khách hàng 
    • Thiệt hại xảy ra do hàng hoá cung ứng không đảm bảo chất lượng từ Khách hàng gây ra, bao gồm nhưng không giới hạn kích cỡ sản phẩm không đúng với hình ảnh trên website mà Khách hàng đã cung cấp.
    • Trường hợp ĐTVC đã trả hàng tối đa 03 (ba) lần nhưng Khách hàng từ chối nhận lại hàng hoặc FBU và ĐTVC không liên hệ được với Khách hàng, thì FBU và ĐTVC sẽ giữ hàng trong vòng 03 (ba) tháng kể từ lần trả cuối cùng. Sau thời gian này, ĐTVC sẽ được miễn trừ mọi mất mát, hư hỏng liên quan đến đơn hàng trên.
    • Các trường hợp bất khả kháng theo quy định của Luật Việt Nam; Hàng hoá bị thu giữ bởi Cơ quan chức năng do Khách hàng vi phạm pháp luật về hàng hoá bị cấm/hạn chế kinh doanh/vận chuyển.
    • Trường hợp một phần thiệt hại xảy ra do Khách hàng vi phạm thì FBU và ĐTVC được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại tương ứng với mức độ thiệt hại do Khách hàng gây ra.

Bằng việc đồng ý sử dụng dịch vụ, Khách hàng đồng ý rằng FBU là nền tảng kết nối dịch vụ vận chuyển, giúp thuận lợi hoá trong quá trình vận chuyển hàng hoá tới tay người mua. Trong trường hợp tranh chấp xảy ra giữa khách hàng và ĐTVC, FBU sẽ đứng vai trò là trung gian hỗ trợ giải quyết khiếu nại, tranh chấp giữa khách hàng và ĐTVC. Kết quả giải quyết khiếu nại không đại diện hay làm thay đổi vai trò của FBU là đối tác cung cấp nền tảng kết nối dịch vụ vận chuyển giữa ĐTVC và khách hàng. FBU không tham gia vào quá trình vận chuyển hàng hoá cũng như có trách nhiệm đối với các thiệt hại có thể xảy ra trong quá trình sử dụng dịch vụ của khách hàng.

 

CHÍNH SÁCH ĐIỀU KHOẢN SỬ DỤNG DỊCH VỤ
  1. QUY ĐỊNH VỀ HÀNG HOÁ

Tất cả hàng hóa vận chuyển qua FBU đều phải cam kết tuân thủ theo quy định của Pháp luật và quy định riêng của từng Đối tác của FBU. Đối với hàng hóa thuộc danh mục cấm theo quy định của Pháp luật và quy định của từng Đối tác mà FBU hợp tác, FBU sẽ không chịu trách nhiệm nếu hàng hóa bị thu giữ, tiêu hủy… Khách hàng sẽ chịu toàn bộ trách nhiệm cũng như chi phí phát sinh liên quan (nếu có) trước Pháp luật nếu vi phạm Pháp luật và Điều khoản sử dụng dịch vụ này.

1. Hàng hoá nhập kho phải thoả mãn các điều kiện sau:

  • Đã được tạo yêu cầu nhập kho;
  • Không thuộc danh mục hàng cấm kinh doanh theo quy định;
  • Có đầy đủ nhãn hàng hoá theo quy định của pháp luật;
  • Đầy đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh nguồn gốc xuất xứ;
  • Đối với mặt hàng có nhiều bộ phận, chi tiết, cần lắp ghép hoàn thiện thành phẩm trước khi gửi hàng tới kho.

2. Chứng từ nhập kho.

a. Đối với hàng hoá nội địa:

  • Bản sao hoá đơn đầu vào (có thể che phần giá nhập);
  • Bảng kê chi tiết đính kèm;
  • Biên bản giao hàng kiêm Phiếu nhập kho (theo mẫu của FBU);
  • Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.

b. Đối với hàng hoá nhập khẩu:

  • Tất cả các chứng từ tương tự hàng nội địa;
  • Bộ hồ sơ Hải quan (bản sao) tương ứng với hàng hoá (có thể che phần giá nhập).

Khách hàng có nghĩa vụ giao hàng kèm theo bản cứng Chứng từ nhập kho. Để tránh nhầm lẫn, Chứng từ  nhập kho khi bàn giao cho FBU sẽ được xem là hợp lệ và phù hợp với hàng hoá nhập kho. FBU sẽ không chịu trách nhiệm tìm hiểu, kiểm tra về tính hợp lý, hợp lệ của Chứng từ nhập kho này.

II. CHÍNH SÁCH VÀ QUY ĐỊNH VẬN CHUYỂN

  1. Khai báo thông tin hàng hóa.

Khách hàng cần điền chính xác thông tin về kiện/gói hàng, bao gồm:

  • Thông tin người nhận/người gửi: Tên, địa chỉ, số điện thoại liên hệ hợp lệ;
  • Nội dung trên kiện/gói hàng: Nội dung hàng hóa, số lượng, số tiền thu hộ;
  • Các dịch vụ gia tăng kèm theo (nếu có): Cho phép đồng kiểm, mua bảo hiểm hàng hóa, vv… Nếu không có thông tin kèm theo, FBU sẽ mặc định hiểu rằng Khách hàng không sử dụng các dịch vụ gia tăng này.

Các thông tin trên là cơ sở để FBU tính Phí Sử dụng Dịch vụ dựa trên biểu phí và hệ thống tính giá của Đối tác khi khởi tạo đơn hàng.

2. Đóng gói và giao hàng cho Đối tác Vận chuyển (“ĐTVC”)

  • Đối với Khách hàng sử dụng dịch vụ lưu kho và xử lý đơn hàng của FBU, có nhu cầu gửi hàng qua ĐTVC mà FBU hợp tác/cung cấp thì Khách hàng cần phải tuân thủ theo các quy định đóng gói riêng của từng ĐTVC vận chuyển đó.
  • Trong trường hợp Khách hàng tự cung cấp nguyên liệu đóng gói (túi, thùng carton) để đóng gói hàng hoá, FBU có quyền từ chối hoặc thu thêm phụ phí lưu trữ, bảo quản theo thỏa thuận.

3. Huỷ đơn trước khi xuất kho FBU

  • Khách hàng có thể huỷ đơn hàng trong các trường hợp sau:
    • Đơn hàng chưa được duyệt.
    • Đơn hàng đã duyệt nhưng chưa đóng gói.
    • Đơn hàng đã đóng gói chưa bàn giao cho bên vận chuyển.
  • Chi phí Khách hàng phải trả nếu huỷ đơn hàng sau khi đã đóng gói:
    • Phí xử lý đóng gói.
    • Phí túi/hộp dùng để đóng gói.
    • Phí nhập hoàn hàng lại kho.

4. Hoàn hàng về kho FBU

Quy trình hoàn hàng (nếu có) tùy thuộc vào quy định của từng ĐTVC của FBU hoặc đối tác do FBU hợp tác. Do vậỵ, Khách hàng cần phải tuân thủ theo các quy định/chính sách riêng của hãng vận chuyển đã chọn.

  • Sau khi nhận lại hàng kho của FBU sẽ tiến hành kiểm tra hàng hoá khi nhận nhập hoàn.
  • Đơn hàng còn nguyên đai nguyên kiện, không lỗi, FBU xử lý nhập lại kho lên hệ thống để Khách hàng tiếp tục kinh doanh.
  • Đơn hàng hoàn trả về kho bị lỗi, không đủ số lượng, móp méo, hư hỏng kho sẽ lập biên bản với đơn vị vận chuyển và thông báo cho bộ phận vận hành kho và Khách hàng để tạo yêu cầu khiếu nại với hãng vận chuyển.
  • Đối với hàng hoàn bị lỗi/hỏng khi chưa chốt được phương án xử lý giữa ĐTVC và Khách hàng, FBU sẽ tạm thời từ chối nhận.

III. QUY ĐỊNH MIỄN TRỪ TRÁCH NHIỆM CỦA FBU

FBU được miễn trách nhiệm và có quyền từ chối bồi thường với các trường hợp sau:

  • Hàng hóa hết hạn sử dụng, hư hao tự nhiên trong quá trình lưu trữ hàng hoá.
  • Hàng hoá tự thay đổi chất lượng sau thời gian lưu kho hoặc nguyên nhân phát sinh từ phía Khách hàng.
  • Hàng hóa bị cháy nổ, mất mát, hư hỏng do các yếu tố khách quan, trường hợp bất khả kháng thiên tai, lũ lụt, động đất…
  • Mất, hỏng hàng do lỗi từ phía của Khách hàng, Người nhận hàng.
  • FBU không chịu trách nhiệm với các hàng hóa nằm trong danh sách rút hàng mà khách hàng không tới lấy trong vòng 03 ngày kể từ khi phiếu rút hàng ở trạng thái sẵ sàng giao hàng.
  • Các trường hợp khác áp dụng theo luật bưu chính được cơ quan nhà nước ban hành.
  • Hàng hóa hư hỏng sai số tồn nhỏ hơn hoặc bằng 1% FBU từ chối đền bù.

IV. QUY ĐỊNH CHUYỂN TIỀN THU HỘ (COD)

1. Trường hợp Khách hàng không sử dụng Dịch vụ vận chuyển là Đối tác của FBU hoặc do FBU cung cấp.

Tiền thu COD (nếu có) sẽ do Khách hàng tự làm việc trực tiếp với các sàn TMĐT do Khách hàng hợp tác không thông qua FBU.

2. Trường hợp Khách hàng sử dụng dịch vụ Vận chuyển là Đối tác của FBU hoặc do FBU cung cấp.

  • Bằng việc đồng ý với Chính sách và điều khoản sử dụng dịch vụ này, Khách hàng đồng ý ủy quyền cho FBU thực hiện thu hộ tiền COD của mình (nếu có).
  • FBU chịu trách nhiệm đối soát, chi trả tiền COD vào thứ 2, 4, 6 hàng tuần. Tiền chi trả COD sẽ được cập nhật vào Username của Khách hàng (trên hệ thống FBU), Khách hàng có thể gửi email yêu cầu rút tiền về tài khoản Ngân hàng của mình theo quy định. Phí chuyển tiền do Ngân hàng thu tại thời điểm thực hiện giao dịch (nếu có) sẽ do Khách hàng chi trả.

V. THANH TOÁN PHÍ DỊCH VỤ

 1. Đối Soát dịch vụ

  • Hoạt động đối soát dịch vụ được tiến hành định kỳ mỗi tháng
  • Thời gian để đối soát được tính là từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần. Trường hợp ngày thực hiện đối soát trùng vào ngày Thứ bảy, Chủ nhật, ngày lễ thì ngày thực hiện được tính vào Ngày làm việc tiếp theo.

2. Quy trình và thời hạn đối soát

  • Từ ngày 01 đến 05 của mỗi tháng, FBU sẽ gửi thông báo qua email cho Khách hàng về số liệu cước phí phát sinh và hóa đơn dịch vụ của tháng trước (Khách hàng đăng nhập hệ thống FBU để kiểm tra số liệu chi tiết).
  • Các đơn hàng được ghi nhận chi phí là các vận đơn được đóng gói hàng thành công từ ngày 25 tháng trước đến hết ngày 24 của tháng hiện tại.
  • Đối với hàng hoá đã đóng gói nhưng vì lý do nào đó Khách hàng báo ngừng xuất cho ĐTVC và cần nhập lại kho FBU sẽ vẫn tính phí nhập kho như thông thường.
  • Trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày FBU thông báo cước phí dịch vụ qua email, Khách hàng sẽ kiểm tra, đối chiếu và phản hồi kết quả với FBU. Trường hợp có sai lệch, hai bên sẽ thống nhất để thực hiện điều chỉnh trong tháng sau.

Quá thời hạn này, nếu Khách hàng không phản hồi, hoặc phản hồi không rõ ràng thì mặc nhiên kết quả tổng hợp của FBU là chính xác và các bên cam kết không có bất kỳ khiếu nại hoặc tranh chấp gì về vấn đề này.

3. Thời hạn thanh toán (trường hợp sử dụng dịch vụ toàn trình)

Khách hàng có nghĩa vụ thanh toán Phí dịch vụ, Phụ phí gia tăng cho FBU trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày xác nhận chốt công nợ hoặc theo thoả thuận riêng trong phụ lục hợp đồng.

4. Phương thức thanh toán

FBU nhận tiền thanh toán công nợ từ Khách hàng qua tài khoản Ngân hàng. Tùy thỏa thuận của các Bên, việc thanh toán được thực hiện bằng một trong các hình thức sau:

a. Trả trước

Khách hàng chuyển tiền trước cho FBU bằng cách nạp tiền phí dịch vụ cần thanh toán vào tài khoản quản lý công nợ của Khách hàng trên hệ thống của FBU.

    • Dựa vào lượng đơn dự kiến và thực tế hàng ngày, Khách hàng xác định số tiền thanh toán trả trước để duy trì dịch vụ. FBU chỉ thực hiện dịch vụ khi số dư tài khoản quản lý công nợ (Username) của Khách hàng đủ để cấn trừ vào phí dịch vụ.
    • FBU không có nghĩa vụ thực hiện các dịch vụ khi số dư tài khoản quản lý công nợ của Khách hàng không đủ tiền và FBU không có bất cứ nghĩa vụ nào đối với mất mát thực tế/ tiềm ẩn xảy đối với Khách hàng do việc dừng dịch vụ này.

b. Cấn trừ nợ hoặc cấn trừ vào số Tiền Thu Hộ (COD)

Trong trường hợp Khách hàng có hợp đồng sử dụng dịch vụ Giao hàng của FBU chỉ định (ĐTVC của FBU) và có uỷ quyền cho FBU thu hộ tiền hàng, các bên sẽ lập biên bản cấn trừ nợ theo quy định của pháp luật của Nước sở tại.

VI. QUY ĐỊNH VÀ CHÍNH SÁCH LƯU KHO

FBU từ chối lưu kho tất cả các mặt hàng thuộc danh mục hàng Quốc cấm nói chung và mặt hàng thuộc nhóm danh mục cấm nhập/lưu kho theo Chính sách lưu kho của FBU.

Khách hàng sẽ được lưu kho hàng hoá miễn phí trong kỳ đầu tiên là 30 ngày kể từ ngày đầu tiên có hàng hoá được nhập kho, FBU bắt đầu tính phí từ ngày thứ 31 theo biểu bí phí quy định, tuy nhiên nếu:

  • Hàng hoá lưu kho quá thời gian 150 ngày (tính từ thời điểm tính phí lưu kho) hoặc chi phí lưu kho đã phát sinh lớn hơn giá bán lẻ của sản phẩm mà tiền trong tài khoản Username của Khách hàng không còn để hệ thống trừ (tài chính âm).
  • Khách hàng thông báo yêu cầu huỷ bỏ hàng hoá (bất kỳ thời điểm nào).

FBU sẽ tiến hành thanh lý hoặc huỷ hàng hóa mà không có bất kỳ trách nhiệm nào đối với hàng hóa, cũng như không có nghĩa vụ bồi hoàn lại tiền hàng hay bất kỳ khoản phí phát sinh nào (nếu có).

Chi tiết về chính sách lưu kho, Quý khách xem thêm tại đây

VII. KHIẾU NẠIBỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

  1. Hàng hoá thất lạc/thiệt hại tại kho của FBU

FBU bồi thường theo đúng Quy định chính sách khiếu nại và căn cứ theo các điều khoản thoả thuận hợp đồng. Chi tiết về Chính sách khiếu nại Quý khách tham khảo chi tiết trên website.

    2. Hàng hoá thất lạc/thiệt hại sau khi hàng đã giao cho ĐTVC của FBU.

Trong tất cả các trường hợp khi xảy ra vấn đề phát sinh, FBU sẽ đại diện cho Khách hàng làm việc với ĐTVC để đảm bảo quyền lợi cho Khách hàng theo quy định và chính sách hiện hành của ĐTVC đó.

Bằng việc đồng ý sử dụng dịch vụ, Khách hàng đồng ý rằng FBU là nền tảng kết nối dịch vụ vận chuyển, giúp thuận lợi hoá trong quá trình vận chuyển hàng hoá tới tay người mua. Trong trường hợp tranh chấp/khiếu nại xảy ra giữa Khách hàng và ĐTVC,  FBU sẽ đứng vai trò là trung gian hỗ trợ giải quyết khiếu nại, tranh chấp giữa Khách hàng và ĐTVC. Kết quả giải quyết khiếu nại không đại diện hay làm thay đổi vai trò của FBU là đối tác cung cấp nền tảng kết nối dịch vụ vận chuyển giữa ĐTVC và Khách hàng. FBU không tham gia vào quá trình vận chuyển hàng hoá cũng như không có trách nhiệm đối với các thiệt hại có thể xảy ra trong quá trình sử dụng dịch vụ với Đơn vị vận chuyển của Khách hàng.

QUY ĐỊNH VÀ CHÍNH SÁCH LƯU KHO

I. QUY ĐỊNH VỀ HÀNG HOÁ

Tất cả hàng hóa vận chuyển qua FBU đều phải cam kết tuân thủ theo quy định của Pháp luật và quy định riêng của từng Đối tác vận chuyển của FBU. Do vậy, Quý khách cần chủ động kiểm soát các mặt hàng trước khi gửi đến kho của FBU.

FBU từ chối lưu kho tất cả các mặt hàng thuộc danh mục hàng Quốc cấm nói chung và mặt hàng thuộc nhóm danh mục như sau:

    1. Lạm dụng trẻ em: Các sản phẩm gây ảnh hưởng tiêu cực hoặc lạm dụng trẻ em, bao gồm hình ảnh hoặc nội dung lạm dụng, lạm dụng tình dục trẻ em.
    2. Nội dung mang tư tưởng kích động thù địch: Các sản phẩm kích động bạo lực chống lại mọi người dựa trên chủng tộc, dân tộc, màu da, nguồn gốc quốc gia, tôn giáo, tuổi tác, giới tính, khuynh hướng tình dục, khuyết tật, tình trạng y tế hoặc tình trạng cựu chiến binh.
    3. Hoạt động bất hợp pháp: Các sản phẩm trái ngược hoặc tạo điều kiện hoặc thúc đẩy các hoạt động trái với quy định của Pháp luật mà Khách hàng kinh doanh hoặc nơi sản phẩm của Khách hàng sẽ được vận chuyển đến.
    4. Vi phạm sở hữu trí tuệ: Sản phẩm vi phạm bằng sáng chế, bản quyền, nhãn hiệu hoặc các quyền sở hữu trí tuệ của người khác.
    5. Phần mềm độc hại: Các sản phẩm chứa hoặc nhằm mục đích truyền vi-rút hoặc phần mềm độc hại khác hoặc được thiết kế hoặc nhằm mục đích xâm nhập bất hợp pháp hoặc theo cách trái phép, xâm nhập, gây hại hoặc phá vỡ dữ liệu hoặc hoạt động của các thiết bị máy tính, kết nối mạng của FBU hoặc của bên thứ ba, hệ thống, cơ sở hạ tầng, hoặc những thứ tương tự.
    6. Thông tin cá nhân: Các sản phẩm chứa thông tin nhận dạng cá nhân hoặc thông tin bí mật, ví dụ như, tài khoản cá nhân, số thẻ tín dụng, số ID quốc gia, mật khẩu ngân hàng, hồ sơ y tế, hồ sơ việc làm, hoặc những thứ tương tự, trừ khi Khách hàng có sự đồng ý trước bằng văn bản từ người mà có thông tin hoặc người được ủy quyền đồng ý cung cấp những giấy tờ đó.
    7. Các mặt hàng bị hạn chế: Các sản phẩm bị hạn chế bởi luật pháp hoặc quy định.
    8. Tự gây hại: Các sản phẩm có khả năng tự làm hại bản thân.
    9. Tổ chức khủng bố: Các sản phẩm mang ngụ ý hoặc thúc đẩy hỗ trợ hoặc tài trợ, thành viên của một tổ chức khủng bố…

Trường hợp Khách hàng cố tình gửi hàng đến kho của FBU là các sản phẩm thuộc nhóm hàng cấm (nhân viên của FBU có thể sẽ không đủ các kiến thức chuyên môn để đánh giá sản phẩm); FBU sẽ từ chối mọi trách nhiệm liên quan đến hàng hoá vi phạm này. Quý khách sẽ đền bù thiệt hại cho FBU/Đối tác và chịu mọi trách nhiệm trước Pháp luật (nếu có).

FBU có thể xóa bất kỳ sản phẩm nào và tạm ngưng, hoặc chấm dứt tài khoản của Khách hàng hoặc quyền truy cập vào Dịch vụ nếu Khách hàng có một trong các hoạt động vi phạm Chính sách Lưu kho này.

II. QUY ĐỊNH VỀ THỜI GIAN LƯU KHO

  • Khách hàng sẽ được lưu kho hàng hoá miễn phí trong kỳ đầu tiên là 30 ngày kể từ ngày đầu tiên có hàng hoá được nhập kho, FBU bắt đầu tính phí từ ngày thứ 31 theo biểu bí phí quy định, tuy nhiên nếu:
    • Hàng hoá lưu kho quá thời gian 150 ngày (tính từ thời điểm tính phí lưu kho) hoặc chi phí lưu kho đã phát sinh lớn hơn giá bán lẻ của sản phẩm mà tiền trong tài khoản Username của Khách hàng không còn để hệ thống trừ (tài chính âm).
    • Khách hàng thông báo yêu cầu huỷ bỏ hàng hoá (bất kỳ thời điểm nào).
  • FBU sẽ tiến hành thanh lý hoặc huỷ hàng hóa mà không có bất kỳ trách nhiệm nào đối với hàng hóa, cũng như không có nghĩa vụ bồi hoàn lại tiền hàng hay bất kỳ khoản phí phát sinh nào (nếu có).

FBU có quyền kiểm soát nhưng không có nghĩa vụ giám sát hoặc điều tra về việc Khách hàng sử dụng dịch vụ cũng như mặt hàng/sản phẩm mà Khách hàng hàng kinh doanh, nhằm mục đích đảm bảo việc tuân thủ Chính sách lưu kho và các Điều khoản/Điều kiện sử dụng Dịch vụ của FBU

FBU có quyền từ chối, dừng đóng gói các sản phẩm vi phạm chính sách do yêu cầu của cơ quan chức năng, hãng vận chuyển hoặc để đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng.

Nếu Khách hàng phát hiện bất kỳ sản phẩm nào đang vi phạm hoặc có nguy cơ vi phạm cam kết/chính sách này, vui lòng thông báo ngay cho FBU để FBU có thể kiểm tra xem xét lại, mặc dù FBU không có nghĩa vụ thực hiện bất kỳ hành động nào đối với sản phẩm này.

Quyết định của FBU về việc vi phạm Chính sách lưu kho này có xảy ra hay không sẽ là quyết định cuối cùng và có tính ràng buộc và bất kỳ hành động nào được thực hiện liên quan đến việc thực thi Chính sách lưu kho này, bao gồm cả việc không thực hiện bất kỳ hành động nào, sẽ do FBU quyết định.

Trên đây là chính sách quy định về hàng hoá nhập kho của Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Chuyển Phát Thông Minh (FBU) liên quan đến dịch vụ mà FBU sẽ cung cấp cho Khách hàng. FBU có quyền thay đổi Chính sách Lưu kho bất kỳ lúc nào và sẽ được gửi thông báo đến Khách hàng qua email và đăng tải trên website của FBU.

Bằng việc tiếp tục sử dụng dịch vụ của FBU sau khi Chính sách được sửa đổi sẽ đồng nghĩa với việc Quý khách hàng đồng ý tuân thủ tất cả các Quy định chính sách lưu kho mới nhất đang hiện hàng của FBU. Chính sách này là một phần của Điều khoản sử dụng Dịch vụ của FBU.